HỌC VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GWANGJU HÀN QUỐC – 광주과학기술원

Học viện Khoa học Công nghệ Gwangju Hàn Quốc tọa lạc tại Gwangju – thành phố trực thuộc trung ương lớn thứ 6 của Hàn Quốc. Trường hiện đang là tâm điểm trong phát triển công nghệ và là lựa chọn lý tưởng của các bạn du học Hàn Quốc yêu thích chuyên ngành Khoa học Công nghệ.

I. Tổng quan về Học viện Khoa học Công nghệ Gwangju Hàn Quốc

1. Thông tin chung

  • Tên tiếng Anh: Gwangju Institute of Science and Technology (GIST)
  • Tên tiếng Hàn: 광주과학기술원
  • Năm thành lập: 1993
  • Loại hình: Công lập
  • Số lượng giảng viên: 199 người  (tháng 2/2020)
  • Số lượng sinh viên: 1.933 người (106 sinh viên quốc tế)
  • Website: https://www.gist.ac.kr/
  • Địa chỉ: 123 Cheomdangwagiro, Bukgu, Gwangju, Hàn Quốc

Học viện được thành lập năm 1993. Năm 1995, trường tổ chức lễ khai giảng và nhập học đầu tiên với 113 học viên theo học hệ thạc sĩ. Năm 2008, chính phủ Hàn Quốc phê duyệt cho phép trường mở rộng thêm chương trình Đại học và đến năm 2010, trường tổ chức Lễ khai giảng hệ Đại học đầu tiên.

Trường chú trọng vào bồi dưỡng nhân tài trong thời đại công nghệ 4.0, thúc đẩy trao đổi hợp tác nghiên cứu với các tổ chức nước ngoài, đóng góp cho sự phát triển khoa học công nghệ của quốc gia và sự phát triển cân bằng của khu vực.

2. Đặc điểm nổi bật

  • Xếp thứ 11 những trường Đại học đổi mới nhất Hàn Quốc. (theo Thomson Reuters)
  • TOP 1 về doanh thu chuyển giao công nghệ tại Hàn Quốc trong 4 năm liên tiếp.
  • TOP 1 về tỉ lệ sinh viên khởi nghiệp trong 3 năm liên tiếp.
  • TOP 1 Hàn Quốc trong 13 năm liên tiếp về số lượng trích dẫn luận án trên mỗi giảng viên.

II. Điều kiện du học Viện Khoa học Công nghệ Gwangju

1. Hệ Đại học

  • Tốt nghiệp THPT
  • Có quốc tịch nước ngoài và không có bố mẹ mang quốc tịch Hàn Quốc

2. Hệ Cao học

  • Đối tượng: cử nhân/kỹ sư có quốc tịch nước ngoài đã tốt nghiệp đại học
  • Không yêu cầu năng lực tiếng Hàn
  • Năng lực tiếng Anh: tối thiểu IELTS Academic 6.5, TOEIC 750, TOEFL iBT 80, TEPS 600, TEPS 600.

III. Chương trình đào tạo Viện Khoa học Công nghệ Gwangju

Trường có 2 hệ đào tạo: hệ Đại học và Cao học. 1 năm có 2 học kì, mỗi kì kéo dài 6 tháng.

1. Chương trình đào tạo hệ Đại học

Thời gian đào tạo hệ Đại học là 4 năm. Năm đầu, sinh viên sẽ học các môn khoa học và giáo dục đại cương. Năm 2, sinh viên có thể lựa chọn một trong số 7 chuyên ngành sau:

  • Vật lý
  • Hóa học
  • Khoa học đời sống
  • Kỹ thuật điện tử và khoa học máy tính
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Khoa học kỹ thuật vật liệu
  • Kỹ thuật Môi trường và khoa học Trái Đất

2. Chương trình Đào tạo hệ Cao học

Chương trình đào tạo hệ Cao học được dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trường hiện có 3 chương trình đào tạo hệ Cao học.

Chương trình đào tạo Thời gian đào tạo
Thạc sĩ 2 năm
Tiến sĩ 4 năm
Tích hợp Thạc sĩ – Tiến sĩ 6 năm

Các chuyên ngành đào tạo hệ Cao học:

  • Kĩ thuật điện và khoa học máy tính
  • Cơ khí
  • Khoa học đời sống
  • Hóa học
  • Công nghệ tích hợp
  • Khoa học và Kĩ thuật vật liệu
  • Khoa học Trái Đất và Kĩ thuật Môi trường
  • Vật lý và Khoa học nguyên tử
  • Khoa học và Kĩ thuật Y sinh
  • Trí tuệ nhân tạo

IV. Học phí Viện Khoa học Công nghệ Gwangju

1. Học phí hệ Đại học

Mức học phí hệ Đại học tại trường là 1,030,00 KRW/kì (~20,600,000 VNĐ/kì).

2. Học phí hệ Cao học

Mức học phí hệ Cao học tại trường là 3,415,000 KRW/kì (~68,000,000 VNĐ/kì).

V. Học bổng Viện Khoa học Công nghệ Gwangju

Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju có nhiều học bổng du học Hàn Quốc hỗ trợ cho sinh viên quốc tế. Đặc biệt, trường hỗ trợ 60% (đối với sinh viên hệ Đại học), 80% (đối với sinh viên hệ Cao học) chi phí bảo hiểm y tế và tổ chức những buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ miễn phí dành cho sinh viên quốc tế. Ngoài ra trường còn hỗ trợ du học sinh vé máy bay 1 chiều đến Hàn Quốc.

1.  Học bổng hệ Đại học

Tên học bổng Đối tượng nhận học bổng Giá trị học bổng
Học phí Toàn bộ du học sinh quốc tế 100% học phí
Phụ cấp sinh viên Hoàn thành ít nhất 11 tín chỉ học kỳ trước và không có môn nào bị trượt 130,000 KRW/tháng 

(~2,600,000 VNĐ)

Phụ cấp tiền ăn 270,000 KRW/tháng 

(~ 5,400,000 VNĐ)

Phụ cấp lưu trú Toàn bộ du học sinh quốc tế 200,000 KRW/tháng 

(~4,000,000 VNĐ)

Phụ cấp sinh viên quốc tế GPA kì trước từ 3.0/4.5 trở lên 130,000 KRW/tháng 

(~2,600,000 VNĐ)

2. Học bổng Hệ Cao học

Tên học bổng Đối tượng nhận học bổng Giá trị học bổng/tháng
Hệ thạc sĩ Hệ tiến sĩ
Phụ cấp sinh viên  

Sinh viên hoàn thành ít nhất 9 tín chỉ kỳ học trước

140,000 KRW 

(~2,800,000 VNĐ)

295,000 KRW 

(~5,900,000 VNĐ)

Phụ cấp tiền ăn 100,000 KRW 

(~2,000,000 VNĐ)

100,000 KRW 

(~2,000,000 VNĐ)

Phụ cấp sinh viên quốc tế GPA kì trước từ 3.0/4.5 trở lên 120,000 KRW 

(~2,400,000 VNĐ)

120,000 KRW 

(~2,400,000 VNĐ)

Hỗ trợ nghiên cứu Sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu 4,875,000 KRW 

(~97,500,000 VNĐ)

12,263,000 KRW 

(~245,100,000 VNĐ)

VI. Ký túc xá Viện Khoa học Công nghệ Gwangju

Trường có 2 khu ký túc xá: khu A và khu B. Sinh viên quốc tế sẽ được sắp xếp ở phòng đôi, được trang bị đầy đủ giường, bàn, ghế, giá sách, tủ quần áo, điều hòa, nhà vệ sinh riêng với chi phí 80,000 KRW/tháng (~1,600,000VNĐ).

 

TIN LIÊN QUAN

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GWANGJU

Tuyển sinh

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang (POSTECH)

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KINH THÁNH HÀN QUỐC

Tuyển sinh

Đại học Khoa học và Công nghệ QG Seoul

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KONYANG HÀN QUỐC

Tuyển sinh

ĐẠI HỌC KUNSAN HÀN QUỐC

Tuyển sinh

Trường Đại học Kwangwoon Hàn Quốc – 광운대학교

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KYUNGBOK HÀN QUỐC

Tuyển sinh

Đại học Kỹ thuật Daegu – Daegu Technical University

Đại học Hàn Quốc

Trường Đại học Kyungdong Hàn Quốc (경동대학교)

Đại học Hàn Quốc

Đại Học Kỹ Thuật Daegu

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KYUNGIL HÀN QUỐC

Đại học Hàn Quốc

Đại Học Kyungnam Hàn Quốc 

Cẩm nang Tiếng Hàn

[GÓC SHARING] – Lộ trình học thi TOPIK II cho những bạn chuẩn bị thi lần đầu.

Tiếng Hàn du học

CÁCH TRA CỨU KẾT QUẢ VISA DU HỌC HÀN QUỐC

Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT DAEGU HÀN QUỐC – 대구예술대학교

Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG HÀN QUỐC – 덕성여자대학교

Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ HANYANG HÀN QUỐC – 한양여자대학교

Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGBUK HÀN QUỐC – 충북대학교

Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA KONGJU – 국립공주대학교

Để lại một bình luận