ĐẠI HỌC CHUNGWOON HÀN QUỐC – 청운대학교

Trường đại học Chungwoon – trường visa thẳng top 1 % năm 2020 với thế mạnh là ngành truyền thông được thành lập vào năm 1995. Năm 2002, trường được Bộ Giáo dục & Phát triển nguồn nhân lực đề cử là một trong những trường đại học xuất sắc về cải cách giáo dục.

» Tên tiếng Hàn: 원광대학교
» Tên tiếng Anh: Chungwoon University
» Năm thành lập: 1995
» Loại hình: Tư thục
» Số lượng sinh viên: ~6,600 sinh viên
» Học phí học tiếng Hàn: 4,400,000vKRW/ năm
» Chi phí ký túc xá:
» Website: https://home.chungwoon.ac.kr
» Địa chỉ: 350-701 Daehakgil-25, Hongseong-eup Hongseong-gun, Chungnam, Korea 

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUNGWOON

Năm 1982, cố chủ tịch của Chungnam Lee Jongsung đã thành lập Hyejeon College (hệ 2 năm) ở Hongseong để cung cấp cho sinh viên địa phương cơ hội để có được giáo dục trình độ đại học ở quê nhà của họ. Tiếp nối sự nghiệp này vào năm 1994, trường đại học Chungnam Sanup hệ 4 năm (được đổi tên thành Đại học Chungwoon vào ngày 1 tháng 7 năm 1998) được thành lập trong cùng một khuôn viên. Trường đại học được mở với 26 khoa với 5.720 sinh viên đại học, 100 sinh viên tốt nghiệp và 200 giảng viên.

Trường đã bắt đầu chỉ với 3 tòa nhà và hiện đã mở rộng với tới 16 tòa nhà, được bao quanh với rất nhiều cây thông. Ngoài ra, vào năm 2007, tòa nhà Đại học Khách sạn và Du lịch và vào năm năm 2008, các tòa nhà ký túc xá 3 (13, 14 và 15 tầng) đã được hoàn thành. Tòa nhà chính cho văn phòng hành chính và Trung tâm Thông tin & thư viện đã hoàn thành vào năm 2010 được công nhận là một điểm mốc ở Hongseong, tạo ra một đường chân trời mới trong khuôn viên trường.

  • Những điểm nổi bật của trường Đại học Chungwoon

Lĩnh vực phát thanh truyền hình đã được chọn cho Dự án Chuyên ngành Đại học Địa phương do Bộ Giáo dục. Năm 2002, trường được Bộ Giáo dục & Phát triển nguồn nhân lực đề cử là một trong những trường đại học xuất sắc về cải cách giáo dục. Vào tháng 9 cùng năm, trường đại học đã được trao Bằng khen của Thủ tướng cho tập đoàn nghiên cứu công nghiệp học viện xuất sắc.

Tỷ lệ việc làm trung bình trong số sinh viên tốt nghiệp là khoảng 90% trong những năm gần đây và do đó trường đại học đã được đề cử cho một trong những trường đại học có tỷ lệ việc làm cao.

Trong việc cung cấp học bổng, trường đại học đã được xếp hạng rất xuất sắc trong 3 năm qua (từ 2007 đến 2009), với 15,7% tỷ lệ học bổng so với học phí theo tiêu chuẩn đánh giá đại học do Bộ Giáo dục quy định. Trong 3 năm qua, 20.374 sinh viên đã được hưởng lợi từ học bổng.

Trường đại học đã được đánh giá là xuất sắc trong quản lý tài chính bởi Quỹ Hàn Quốc cho việc thúc đẩy trường tư. Theo báo cáo của Quỹ vào tháng 9 năm 2005, trường đại học được xếp hạng thứ 2 sau Đại học Hàn Quốc trong số 111 trong số 153 trường đại học tư thục 4 năm với chỉ tiêu tuyển sinh hơn 500 sinh viên trên cả nước và xếp thứ 10 về thành tích chung trong trường đại học tư đánh giá bao gồm cả chất lượng giáo dục.

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUNGWOON

1. Chương trình đào tạo tiếng Hàn tại trường Đại học Chungwoon

a. Khóa học

  • Mục tiêu giảng dạy: Mang đến cho các bạn cơ hội được học tập với chất lượng giảng dạy tốt, hiệu quả cao, thông qua quá trình giảng dạy này, người ngoại quốc có thể hiểu được sâu sắc hơn về văn hóa cũng như ngôn ngữ của Hàn Quốc.
  • Giảng viên: Là những giảng viên nhiều kinh nghiệm giảng dạy tiếng Hàn Quốc, có kỹ năng phong phú về ngôn ngữ, mang lại hiệu quả tốt trong quá trình đào tạo.
  • Phương thức giảng dạy: Thay vì những ngữ pháp cứng nhắc, chương trình sẽ giảng dạy những điều cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, bồi dưỡng những kỹ năng hoạt động ngôn ngữ toàn diện như nghe, nói, đọc và viết. Bên cạnh đó nhà trường cũng có lớp dạy luyện thi năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK).
  • Hoạt động lớp : Thông qua bài kiểm tra đầu vào sẽ lựa chọn cấp học phù hợp với trình độ của học sinh, mỗi lớp học dưới 15 người.
  • Thời gian học : 1 tuần 20 giờ, từ thứ 2 đến thứ 6, tổng là 10 tuần (200 giờ).
  • Tiêu chuẩn để hoàn thành khóa học : Điểm bình quân trên 60 điểm, tỉ lệ điểm danh phải đạt trên 80%.

b. Chi phí

Phân loại Số tiền (KRW) Ghi chú
Hongseong Campuss
Học phí 1,100,000/kỳ 1 kỳ – 10 tuần (4,400,000/năm)
Phí nhập học 100,000 Nộp 1 lần duy nhất
Phí bảo hiểm DHS 130,000 Thời hạn: 1 năm
Phí giáo trình 30,000
Phí đăng ký thẻ người nước ngoài 34,000 Bao gồm phí nhận qua bưu điện
Phí kiểm tra sức khỏe 10,000
Phí đưa đón sân bay 70,000

2. Chương trình đào tạo cử nhân tại trường Đại học Chungwoon

a. Chuyên ngành

Hongseong Campus

Trường Khoa Học phí
Phát thanh & nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Ca kịch
  • Âm nhạc ứng dụng
  • Phát thanh & film
  • Truyền thông đa phương tiện
  • Nghệ thuật trình diễn
Khách sạn & du lịch
  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị du lịch
  • Quản trị nấu nướng khách sạn
  • Quản trị dịch vụ hàng không
Công nghệ sáng tạo
  • Công nghệ & doanh nhân tích hợp
Truyền thông toàn cầu
  • Tiếng Anh
  • Trung Quốc học
  • Việt Nam học
Sức khỏe & phúc lợi & điều dưỡng
  • Điều dưỡng
  • Khoa học thực phẩm & dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
Incheon Campus
Kỹ thuật
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật môi trường & dân dụng
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật máy tính
  • Công nghệ đa phương tiện
  • Kỹ thuật vật liệu tích hợp
Quản trị kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh
  • Quảng cáo & quan hệ công

Sau khi đạt được TOPIK 2 có thể nhập học đại học và cao học (lưu ý, người nhập học với TOPIK 2 bắt buộc phải học chương trình học tiếng 300 giờ trong thời gian 1 năm)

b. Học bổng

Học bổng Điều kiện
Học bổng dành cho SV quốc tế nhập học trường Chungwoon  SV quốc tế hoàn thành ít nhất 2 kỳ khóa học tiếng, đạt được TOPIK 3 trở lên và nhập học đại học/cao học: 300,000 won/600,000 won
Học bổng đại học (học kỳ đầu)
  • TOPIK 3: 40% học phí
  • TOPIK 4: 50% học phí
  • TOPIK 5: 60% học phí
  • TOPIK 6: 70% học phí
Học bổng đại học (học kỳ 2 trở đi) Dựa vào điểm GPA của kỳ trước

  • 2.0 – 2.5: 20% học phí
  • 2.5 – 3.0: 30% học phí
  • 3.0 – 3.5: 40% học phí
  • 3.5 – 4.0: 50% học phí
  • 4.0 – 4.5: 70% học phí

III. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUNGWOON

Phân loại Nội dung
Mẫu phòng
  • Phòng 2 người
  • Phòng 4 người (loại A,B)
Chi phí (6 tháng)
  • Phòng 2 người: 1,560,000 KRW
  • Phòng 4 người loại A: 991,000 KRW
  • Phòng 4 người loại B: 829,000 KRW
Ghi chú
  • Không được nấu ăn
  • Không có chi phí phát sinh
  • Miễn phí sử dụng internet

TIN LIÊN QUAN

Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GWANGJU

Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju (Gwangju Institute of Science and Technology ) là một trường sau đại học và đại...
Read More
Tuyển sinh

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang (POSTECH)

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang hay còn gọi là POSTECH là trường hàng đầu Hàn Quốc...
Read More
Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KINH THÁNH HÀN QUỐC

Korean Bible University hay còn được gọi là Đại học Kinh Thánh Hàn Quốc là cơ sở đào tạo, giảng dạy trực tiếp...
Read More
Tuyển sinh

Đại học Khoa học và Công nghệ QG Seoul

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (viết tắt là SeoulTech) là một trong những ngôi trường...
Read More
Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KONYANG HÀN QUỐC

Giới thiệu trường Đại học Konyang Tổng quan về trường Tên tiếng Hàn: 건앙대학교 Tên tiếng Anh: Konyang University Loại...
Read More
Tuyển sinh

ĐẠI HỌC KUNSAN HÀN QUỐC

Tổng quan về trường Tên tiếng Anh: Kunsan National University (KSNU) Tên tiếng Hàn: 군산 대학교 Loại hình: Công lập...
Read More
Tuyển sinh

Trường Đại học Kwangwoon Hàn Quốc – 광운대학교

Trường Đại học Kwangwoon Hàn Quốc là một trong những ngôi trường tư thục nổi tiếng với các chuyên ngành...
Read More
Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KYUNGBOK HÀN QUỐC

Đại học Kyungbok (tiền thân là Cao đẳng Kyungsung) thành lập năm 1991 tại Pocheon ở tỉnh Gyeonggi. Đến tháng...
Read More
Tuyển sinh

Đại học Kỹ thuật Daegu – Daegu Technical University

Đại học Kỹ thuật Daegu nằm trong danh sách trường Đại học TOP 3 Hàn Quốc năm 2022. Trường Đại...
Read More
Đại học Hàn Quốc

Trường Đại học Kyungdong Hàn Quốc (경동대학교)

Trường Đại học Kyungdong (경동대학교) là trường Đại học tư thục đào tạo đa ngành thành lập vào năm 1981,...
Read More
Đại học Hàn Quốc

Đại Học Kỹ Thuật Daegu

Tên tiếng Anh: Daegu Technical University Tên tiếng Việt: Đại học Kỹ thuật Daegu Tên tiếng Hàn: 대구공업대학교 Địa chỉ: 205 Songhyeon-ro, Bon-dong, Dalseo-gu,...
Read More
Đại học Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KYUNGIL HÀN QUỐC

Thông tin chung về Đại Học Kyungil Hàn Quốc Đại học Kyungil (tên viết tắt: KIU) là ngôi trường Tư...
Read More
Đại học Hàn Quốc

Đại Học Kyungnam Hàn Quốc 

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC KYUNGNAM HÀN QUỐC Đại học Kyungnam tọa lạc tại tỉnh Gyeongsang, phía nam Hàn Quốc. Với...
Read More
Cẩm nang Tiếng Hàn

[GÓC SHARING] – Lộ trình học thi TOPIK II cho những bạn chuẩn bị thi lần đầu.

Bài viết khá dài và mang tính chủ quan (vì chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân mình nhiều),...
Read More
Tiếng Hàn du học

CÁCH TRA CỨU KẾT QUẢ VISA DU HỌC HÀN QUỐC

Bước 1: Đầu tiên, bạn chỉ cần truy cập vào trang web visa Hàn Quốc theo địa chỉ và lựa...
Read More
Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT DAEGU HÀN QUỐC – 대구예술대학교

Địa chỉ: 117-6, Dabu-ri, Gasan-myeon Chilgok-gun, Gyeongsang, Hàn Quốc Website: www.dgau.ac.kr I. TỔNG QUAN Đại học Nghệ thuật Daegu là...
Read More
Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ DUKSUNG HÀN QUỐC – 덕성여자대학교

Trường Đại học nữ Duksung (덕성여자대학교) là một trong những trường uy tín và lâu đời của Hàn Quốc. Năm...
Read More
Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ HANYANG HÀN QUỐC – 한양여자대학교

Trường đại học nữ sinh Hanyang (Hanyang Women’s University), là một trong những ngôi trường giáo dục hàng đầu chỉ...
Read More
Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGBUK HÀN QUỐC – 충북대학교

Đại học Quốc gia Chungbuk (충북대학교) là 1 trong 10 trường đại học Quốc gia hàng đầu Hàn Quốc. Trường lấy...
Read More
Đại học Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA KONGJU – 국립공주대학교

Đại học Quốc gia Kongju được thành lập vào năm 1948 ở Chungcheongnam. Trường Kongju là ngôi trường danh giá...
Read More

Trả lời